Hướng dẫn sử dụng

Điều khoản sử dụng

THỎA THUẬN SỬ DỤNG

Ngày có hiệu lực 18/01/2019.

Bằng việc đăng ký, truy cập vào (các) Kênh kết nối của Chailease (như được định nghĩa tại Điều 1.2) cũng đồng nghĩa là Người dùng (như được định nghĩa tại Điều 1.3) cam kết đã đọc, hiểu rõ và đồng ý tuân thủ đúng mọi điều khoản được nêu tại Thỏa thuận sử dụng này (sau đây được gọi tắt là “Thỏa thuận”) trong hiện tại và kể cả các thay đổi trong tương lai (nếu có) để được phép sử dụng các chức năng như nêu tại Thỏa thuận này dưới đây.

Nếu Người dùng muốn có thêm thông tin thì xin vui lòng liên hệ số điện thoại 028 7301 6010 hoặc địa chỉ công ty tại Tầng 28, Tòa nhà Saigon Trade Centre, 37, Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh.

Điều 1: Định nghĩa

Các từ ngữ trong Thỏa thuận này sau đây được hiểu như sau:

1.1. Công ty Cho Thuê Tài Chính TNHH MTV Quốc Tế Chailease (sau đây được gọi tắt là “Chailease”): là một tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

1.2. Kênh kết nối của Chailease (sau đây được gọi tắt là “Kênh kết nối”): là trang thông tin hoặc một tập hợp trang thông tin trên môi trường mạng nội bộ phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin, thuộc sở hữu của Chailease, bao gồm: (i) Website (sau đây được gọi tắt là “Website”), (ii) bất kỳ Ứng dụng nào (sau đây được gọi tắt là “Ứng dụng”) và (iii) bất kỳ kênh kết nối nào khác hình thành trong tương lai do Chailease tạo ra hoặc thuê bên thứ ba tạo ra hoặc kết hợp với bên thứ ba tạo ra, mà có thể bị gián đoạn vận hành vào bất kỳ thời điểm nào vì bất kỳ lý do nào.

1.3. Người dùng: là Chủ sở hữu Tài khoản, không phân biệt cá nhân, tổ chức truy cập Kênh kết nối. Để cho rõ ràng, khi một tổ chức bằng cách nào đó cử nhân viên của mình tạo lập Tài khoản để truy cập Kênh kết nối  thì tổ chức đó đương nhiên là Người dùng và vì thế chấp nhận Thỏa thuận này.

1.4. Tài khoản: là Tài khoản của Người dùng được đăng ký với Chailease hoặc do Chailease tự cấp cho Người dùng, trong trường hợp có yêu cầu, bao gồm Tên đăng nhập và Mật khẩu để đăng nhập và sử dụng tại Kênh kết nối, Người dùng không được chia sẻ cho bất kỳ cá nhân, tổ chức nào khác theo quyền quyết định và tự chịu trách nhiệm bởi Người dùng.

1.5. Tên đăng nhập: được đăng ký với Chailease hoặc do Chailease tự cấp cho Người dùng được dùng để đăng nhập và sử dụng (các) Chức năng trên Kênh kết nối.

1.6. Mật khẩu: có thể do Chailease cung cấp khi Người dùng truy cập lần đầu. Người dùng được khuyến cáo thay đổi Mật khẩu ngay sau khi truy cập lần đầu tiên sử dụng và định kỳ thay đổi Mật khẩu.

1.7.Hợp đồng dịch vụ với Chailease: là bất kỳ Hợp đồng nào được ký (nếu có) giữa Người dùng và Chailease trong (i) hiện tại và (ii) tương lai (nếu có) để sử dụng dịch vụ do Chailease cung cấp phù hợp với quy định của pháp luật, như được nêu theo các giấy phép, quyết định, giấy chứng nhận hay văn bản có giá trị tương đương được phát hành bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cấp cho Chailease.

1.8. Thông tin Người dùng: là thông tin do Người dùng cung cấp, bao gồm cả thông tin được cung cấp do và/hoặc phát sinh từ trong quá trình Người dùng sử dụng (các) Chức năng do Kênh kết nối mang lại.

1.9. Chức năng: là những hoạt động Chailease mang lại cho Người dùng khi truy cập Kênh kết nối, như được xác định tại Thỏa thuận này.

1.10. Hóa đơn điện tử: là hóa đơn do Chailease phát hành cho Người dùng phù hợp với quy định pháp luật hiện hành thông qua Kênh kết nối.

1.11. Lịch trình trả nợ: là lịch trình thanh toán theo Hợp đồng dịch vụ với Chailease và các Phụ lục đính kèm (nếu có).

1.12. Thông báo thanh toán: là thông báo thanh toán của từng kỳ hạn cụ thể theo Lịch trình trả nợ do Chailease phát hành phù hợp với Thỏa thuận tại Hợp đồng dịch vụ với Chailease (nếu có).

1.13. Các Chức năng khác mà Chailease cung cấp theo từng thời kỳ: là những hoạt động mà Chailease đã, đang hoặc sẽ cung cấp cho Người dùng trong hiện tại và tương lai (nếu có).

1.14. Quản lý thông tin trên Ứng dụng: là nội dung được quy định tại Thỏa thuận này, bao gồm việc thu thập, xử lý, lưu trữ, sử dụng và cung cấp thông tin của Người dùng trên Kênh kết nối thông qua việc Người dùng sử dụng bất kỳ dịch vụ nào của Chailease (nếu có).

Điều 2: Các Chức năng do Chailease cung cấp

2.1.Chailease cung cấp các Chức năng sau đây khi Người dùng truy cập vào Kênh kết nối bao gồm:

1. Thông tin Người dùng.

2. Hóa đơn điện tử.

3. Lịch trình trả nợ.

4. Thông báo thanh toán.

5. (Các) Hợp đồng dịch vụ với Chailease.

6. Các Chức năng khác mà Chailease cung cấp theo từng thời kỳ (nếu có).

2.2. Người dùng có thể tham khảo cách thức hướng dẫn sử dụng cho từng hoạt động nêu tại Điều 2.1 trên Website của Chailease.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của Chailease

3.1. Khi sử dụng Kênh kết nối, để đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho mình, Chailease đòi hỏi Người dùng phải tạo Tài khoản và cung cấp Thông tin Người dùng chính xác và tự bảo mật Tài khoản của mình. Chailease không chịu trách nhiệm về mọi khía cạnh đối với Tài khoản của Người dùng.

3.2. Chailease thực hiện việc bảo mật Thông tin Người dùng theo quy định pháp luật Việt Nam thông qua việc duy trì đội ngũ nhân viên, hệ thống điện tử và các thủ tục bảo mật đáp ứng các yêu cầu của luật pháp. Trong trường hợp Chailease hợp tác với các công ty khác trong việc cung cấp dịch vụ của mình, Chailease sẽ yêu cầu họ bảo mật các Thông tin Người dùng mà họ nhận được và trách nhiệm của Chailease chỉ dừng lại ở việc yêu cầu này.

3.3. Chailease được phép gửi những thông tin dịch vụ của Chailease cung cấp mà Chailease cho là phù hợp với quyền lợi và nhu cầu của Người dùng thông qua Thông tin Người dùng đã được cung cấp.

3.4. Chailease có quyền mời những người truy cập Kênh kết nối tham gia vào nghiên cứu và khảo sát thị trường và các hoạt động tương tự khác do Chailease quyết định.

3.5. Trong chừng mực pháp luật hiện hành không giới hạn hay cấm đoán, Chailease có thể tiết lộ mọi thông tin của Người dùng cho bất kỳ bên nào và/hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và/hoặc các trường hợp khác theo quy định của Thỏa thuận này nhằm phục vụ Người dùng tốt hơn. Chailease được phép chuyển thông tin cá nhân của Người dùng đến các đơn vị có liên quan và/hoặc đối tác của Chailease hoặc bên thứ ba khác ở trong và ngoài Việt Nam. Khi thực hiện việc này, Chailease đảm bảo thông tin cá nhân của Người dùng được bảo vệ và tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Điều khoản này sẽ duy trì hiệu lực kể cả khi đã chấm dứt (các) Hợp đồng dịch vụ với Chailease.

3.6. Việc truy cập Kênh kết nối  của Người dùng hoặc dữ liệu truy cập từ Người dùng có thể được lưu trữ, ghi nhận lại cho mục đích phân tích dữ liệu truy cập và mô hình sử dụng phổ biến. Thông qua việc thu thập các Thông tin Người dùng này, Chailease mong muốn cung cấp dịch vụ tốt hơn và hoạt động hiệu quả hơn tới Người dùng.

3.7. Không có dữ liệu được truyền qua Internet, mạng không dây, hay hệ thống lưu trữ dữ liệu nào được đảm bảo an toàn 100%. Tuy nhiên, Chailease theo khả năng của mình đánh giá và cập nhật các biện pháp an ninh nhằm bảo mật Thông tin Người dùng theo cách hiệu quả nhất.

3.8. Chailease bảo lưu quyền chấm dứt, thay đổi, và/hoặc tạm ngừng các Chức năng trên Kênh kết nối  mà không cần thông báo trước hay đồng ý của Người dùng.

3.9. Chailease sẽ không chịu trách nhiệm đối với (i) bất kỳ việc sử dụng trái mục đích nào của Người dùng; (ii) vận hành bất kỳ Chức năng nào xuất phát từ lệnh, chỉ thị của Kênh kết nối mà không có lỗi cố ý của Chailease; (iii) sai lệch, mất bất kỳ giao dịch, Chức năng nào trong suốt quá trình vận hành, truyền tải; (iv) bất kỳ hậu quả nào phát sinh hay có liên quan đến (các) thay đổi nào mà không được thông báo cho Chailease. Để bổ sung vào điểm này, Chailease không có nghĩa vụ cam kết về chất lượng đường truyền, tín hiệu internet do nhà cung cấp của Người dùng cung cấp trong suốt quá trình Người dùng truy cập Kênh kết nối.

3.10. Chailease có quyền nhưng không có nghĩa vụ thực hiện việc sửa đổi, nâng cấp hoặc bất kỳ hành động nào liên quan đến Kênh kết nối do Chailease cung cấp tùy từng thời điểm.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của Người dùng

4.1. Người dùng được phép sử dụng (các) Chức năng do Chailease cung cấp theo Thỏa thuận này. Đối với Thông tin Người dùng đã được cung cấp cho Chailease để sử dụng Chức năng được bảo đảm bí mật theo quy định của pháp luật.

4.2. Người dùng có thể lựa chọn không tiếp tục nhận các thông tin tiếp thị hoặc quảng cáo bằng cách gửi thư cho Chailease đến địa chỉ được nêu trên. Tuy nhiên, Người dùng cần lưu ý rằng việc lựa chọn không tiếp tục này có thể làm ảnh hưởng đến các quyền lợi trong tương lai của Người dùng mà theo đó Chailease không chịu trách nhiệm nếu có bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào xảy ra khi Người dùng thực hiện hành vi này.

4.3. Nếu Người dùng có lý do để tin rằng sự tương tác của Người dùng với Chailease không an toàn,  Người dùng vui lòng thông báo với Chailease ngay lập tức bằng cách liên hệ tới địa chỉ email, số điện thoại nêu trên. Tuy nhiên, các nghi ngờ này không tạo thành bằng chứng để cản trở hay từ chối việc Chailease tiết lộ và/hoặc sử dụng thông tin của Người dùng.

4.4. Người dùng thừa nhận rằng bất cứ hành động truy cập nào vào Kênh kết nối bằng Tên Tài khoản đã đăng ký với Chailease dù lần đầu hay đã được thay đổi sau đó đều được coi là chính Người dùng truy cập. Vì điểm này, Người dùng từ bỏ quyền khiếu nại Chailease cũng như từ bỏ yêu cầu bồi thường đối với Chailease khi có bất kỳ việc truy cập nào xảy ra ngoài ý chí của Người dùng. Theo đó, Người dùng tự chịu trách nhiệm đối với mọi thiệt hại xảy ra trong trường hợp làm mất, làm lộ thông tin Tài khoản cho bên thứ ba.

4.5. Người dùng đồng ý cung cấp tất cả các thông tin mà Chailease yêu cầu để phục vụ cho việc Chailease cung cấp Chức năng hay cho mục đính nào mà Chailease thấy cần thiết. Người dùng cam kết các thông tin cung cấp là chính xác và cập nhật nhất. Khi có thay đổi các thông tin về địa chỉ email, số điện thoại thì Người dùng ngay lập tức thông báo cho Chailease để cập nhật, trừ trường hợp đã chấm dứt tất cả các Hợp đồng các dịch vụ với Chailease. Khi có bất kỳ thông tin của bên thứ ba nào được Người dùng cung cấp cho Chailease thì Chailease sẽ đương nhiên hiểu rằng Người dùng đã có sự chấp thuận từ bên thứ ba cho việc tiết lộ này và theo đó Chailease sẽ không chịu các trách nhiệm có liên quan.

4.6. Chịu trách nhiệm về tính xác thực của nội dung, thông tin do mình cung cấp.

4.7. Người dùng phải đảm bảo an toàn và bí mật cho Tài khoản của mình và các thông tin khác do Chailease cung cấp bằng các biện pháp cần thiết. Người dùng, bằng chi phí của mình, tự trang bị, nâng cấp, bảo trì các máy móc, dụng cụ cần thiết đề đảm bảo không làm gián đoạn việc truy cập Kênh kết nối.

4.8. Tự chịu trách nhiệm đối với mọi hành vi của mình và các hậu quả phát sinh từ và/hoặc có liên quan đến và/hoặc kết quả từ hành vi của mình khi tương tác trên Kênh kết nối.

4.9. Người dùng đồng ý rằng Thỏa thuận này sẽ ràng buộc Người dùng trong một chừng mực cần thiết kể cả khi đã chấm dứt (các) Hợp đồng dịch vụ với Chailease.

4.10. Người dùng đồng ý rằng Chailease có thể tự động thu thập, xử lý, lưu trữ, sử dụng, công bố và cung cấp thông tin của Người dùng nhằm mục đích nhận diện, xác thực, tiết lộ thông tin để có thể phát hiện gian lận và xử lý các yêu cầu khác của Người dùng hay cho bất kỳ mục đích nào khác khi Chailease thấy cần thiết và Người dùng cũng đồng ý rằng sẽ không thực hiện bất kỳ hành động và/hoặc từ bỏ các hành vi nhằm chống lại Chailease trong mọi trường hợp.

Điều 5: Loại trừ trách nhiệm

Chailease không chịu trách nhiệm đối với các thiệt hại trực tiếp, gián tiếp, hoặc hậu quả phát sinh xảy ra với Người dùng từ việc:

5.1. Người dùng sử dụng Kênh kết nốikhông đúng quy định, không đúng hướng dẫn, trừ trường hợp do lỗi cố ý của Chailease.

5.2. Người được Người dùng ủy quyền đã sử dụng Chức năng hoặc tiếp cận các thông tin mà Chức năng cung cấp không đúng quy định, không đúng hướng dẫn.  

5.3. Người dùng làm mất, bị đánh cắp, bị lộ, ….đối với Tên đăng nhập và Mật khẩu đã đăng ký với Chailease dẫn đến người khác sử dụng những thông tin này để sử dụng (các) Chức năng hoặc tiếp cận những thông tin mà (các) Chức năng cung cấp.

5.4. Sự trì hoãn, chậm trễ hoặc bất kỳ sự cố nào xảy ra đối với việc sử dụng Chức năng ngoài khả năng kiểm soát của Chailease, bao gồm nhưng không giới hạn: việc nâng cấp, sửa chữa Kênh kết nối; lỗi đường truyền internet.

5.5. Người dùng sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp các Chức năng trên Kênh kết nối do sự chậm trễ, gián đoạn hoặc bất kỳ lỗi kỹ thuật nào mà không phải do lỗi cố ý từ Chailease.

5.6. Trường hợp bất khả kháng theo quy định pháp luật, bao gồm nhưng không giới hạn: thiên tai, đình công hoặc các yêu cầu, chỉ thị của cơ quan nhà nước.

5.7. Các trường hợp khác như được quy định tại Thỏa thuận này.

Điều 6: Thời gian lưu trữ

Thời gian lưu trữ các hạng mục thông tin tại Điều 2.1 sẽ tuân theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp Người dùng không tìm thấy dữ liệu liên quan thì vui lòng liên hệ vào số điện thoại của Chailease tại phần đầu Thỏa thuận.

Điều 7: Chấm dứt Thỏa thuận

7.1. Bất kỳ vi phạm nào được Chailease tìm thấy hoặc có cơ sở để nghi ngờ rằng sẽ có xảy ra vi phạm thì Chailease có thể ngưng hoặc chấm dứt Tài khoản mà không cần thông báo trước cho Người dùng.

7.2. Chấm dứt Tài khoản Người dùng sau một khoảng thời gian mà Chailease cho rằng đủ lâu mà trong khoảng thời gian đó Người dùng không có tương tác hoặc không còn nhu cầu tương tác trên Kênh kết nối và việc chấm dứt Tài khoản Người dùng cũng đồng nghĩa với việc chấm dứt các Chức năng được cung cấp tương ứng cho Người dùng, trừ trường hợp Người dùng đăng ký mới tại Chailease. Việc chấm dứt này không cần được thông báo trước cho Người dùng.

7.3. Chailease cũng có quyền chấm dứt Tài khoản Người dùng sau khi nhận được thông báo về việc chết, mất tích hoặc giải thể, phá sản của Người dùng.

Điều 8: Cam kết thực hiện và giải quyết tranh chấp

Hai bên cam kết nghiêm chỉnh thực hiện các điều khoản nêu trong Thỏa thuận này và các bản sửa đổi, bổ sung, phụ lục đính kèm (nếu có). Trường hợp có xảy ra tranh chấp, hai bên sẽ giải quyết bằng thương lượng hoặc hòa giải. Nếu thương lượng hoặc hòa giải không thành thì các bên có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng.

Điều 9: Điều khoản chung

9.1. Các nội dung theo Thỏa thuận này được điều chỉnh theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

9.2. Thỏa thuận này sẽ vẫn duy trì hiệu lực kể cả sau khi Người dùng hoàn tất nghĩa vụ theo (các) Hợp đồng dịch vụ với Chailease hoặc (các) Hợp đồng dịch vụ với Chailease bị chấm dứt trước hạn, trừ trường hợp quy định tại Điều 6.

9.3. Tùy từng thời điểm, Chailease có thể thay đổi nội dung Thỏa thuận này. Việc thay đổi này có hiệu lực kể từ ngày có hiệu lực được nêu trên và ghi rõ thời gian cuối cùng Thỏa thuận này được sửa đổi hoặc thay đổi cơ bản. Việc kiểm tra ngày có hiệu lực cho phép Người dùng xác định liệu có những thay đổi so với phiên bản Người dùng đã xem trước đó. Nếu Người dùng không đồng ý với bất kỳ cập nhật và thay đổi nào, Người dùng có thể lựa chọn ngừng sử dụng. Người dùng lưu ý rằng việc ngừng sử dụng này có thể ảnh hưởng đến các dịch vụ đang được cung cấp bởi Chailease và Chailease sẽ không chịu trách nhiệm về việc này. Việc Người dùng tiếp tục sử dụng sau khi có bất kỳ thay đổi nào đối với Thỏa thuận tạo thành chấp thuận của Người dùng đối với Thỏa thuận được thay đổi này.

 


BẢO MẬT THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

Ngày hiệu lực: 26/04/2019

1.    Căn cứ pháp lý:

1.1. Nghị định số 117/2018/NĐ-CP về việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2.    Giải thích từ ngữ:

2.1. Thông tin khách hàng: là thông tin do khách hàng cung cấp, thông tin phát sinh trong quá trình khách hàng đề nghị hoặc được CILC cung ứng dịch vụ, sản phẩm, bao gồm thông tin định danh khách hàng và thông tin sau đây: thông tin về tài khoản, thông tin về tiền gửi, thông tin về tài sản gửi, thông tin về giao dịch, thông tin về tổ chức, cá nhân là bên bảo đảm tại CILC và các thông tin có liên quan khác.

2.2. Thông tin định danh khách hàng:

a) Đối với khách hàng là cá nhân: thông tin định danh khách hàng là thông tin của khách hàng hoặc của người đại diện hợp pháp (người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo uỷ quyền) bao gồm các thông tin sau:

- Họ và tên;

- Mẫu chữ ký/ chữ ký điện tử;

- Ngày, tháng, năm sinh;

- Quốc tịch;

- Nghề nghiệp;

- Địa chỉ nơi đăng ký thường trú;

- Địa chỉ nơi ở hiện tại;

- Địa chỉ nơi đăng ký cư trú ở nước ngoài đối với người nước ngoài;

- Số điện thoại;

- Địa chỉ thư điện tử;

   - Số CMND /thẻ căn cước công dân (còn hiệu lực và có bản chính để CILC đối chiếu) đối với khách hàng cá nhân là người Việt Nam;

- Ngày cấp;

- Nơi cấp;

   - Thông tin về hộ chiếu/thị thực (còn hiệu lực và có bản chính để CILC đối chiếu) đối với khách hàng cá nhân là người nước ngoài;

- Các thông tin có liên quan khác.

b) Đối với khách hàng là tổ chức: thông tin định danh bao gồm các thông tin quy định tại điểm 2.2.a) của người đại diện hợp pháp và các thông tin của tổ chức như sau:

- Tên giao dịch đầy đủ;

- Tên viết tắt;

- Giấy phép hoặc quyết định thành lập;

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương;

- Địa chỉ đặt trụ sở chính;

- Mã số thuế;

- Số điện thoại;

- Số fax;

- Địa chỉ thư điện tử;

- Các thông tin có liên quan khác.

2.3. Thông tin về tài khoản của khách hàng là thông tin định danh khách hàng và các thông tin sau đây:

- Tên tài khoản;

- Số hiệu tài khoản;

- Số dư tài khoản;

- Thông tin liên quan đến giao dịch nộp tiền, rút tiền, chuyển tiền, nhận tiền của khách hàng;

- Các thông tin có liên quan khác.

2.4. Thông tin về tiền gửi của khách hàng là thông tin định danh khách hàng và thông tin sau đây:

- Thông tin liên quan đến giao dịch gửi tiền của khách hàng;

- Số dư các loại tiền gửi theo quy định của pháp luật của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;

- Các thông tin có liên quan khác.

2.5. Thông tin về tài sản gửi của khách hàng là thông tin về tài sản của khách hàng (vật, tiền, giấy tờ có giá, các quyền tài sản) gửi tại CILC, thông tin về tài sản của khách hàng do CILC nhận quản lý, bảo quản theo quy định của pháp luật, bao gồm thông tin định danh khách hàng và thông tin sau đây:

- Tên loại tài sản;

- Giá trị tài sản;

     - Chứng từ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyến sử dụng hoặc lợi ích hợp pháp đối với tài sản của khách hàng;

- Các thông tin có liên quan khác.

2.6. Thông tin về giao dịch của khách hàng là thông tin phát sinh từ các giao dịch của khách hàng với CILC bao gồm thông tin định danh khách hàng và thông tin sau đây:

- Chứng từ giao dịch hoặc hồ sơ thuê tài chính

- Thời điểm giao dịch hoặc ngày ký hợp đồng thuê tài chính

- Số lượng giao dịch hoặc số lượng hợp đồng

- Giá trị giao dịch hoặc giá trị hợp đồng thuê tài chính

- Số dư giao dịch hoặc dư nợ cho thuê tài chính

- Các thông tin có liên quan khác.

2.7. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng (sau đây gọi là cơ quan nhà nước) là cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có quyền yêu cầu CILC cung cấp thông tin khách hàng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

2.8. Tổ chức khác là tổ chức không phải cơ quan nhà nước quy định tại điểm 2.7 trên

3.    Nội dung / Quy trình:

3.1. Nguyên tắc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng:

- Thông tin khách hàng phải được giữ bí mật và chỉ được cung cấp theo quy định của pháp luật.

- Thông tin xác thực khách hàng không được phép cung cấp cho bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trừ trường hợp được sự chấp thuận của khách hàng đó bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác.

- Cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân chỉ được yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng theo đúng mục đích, nội dung, phạm vi, thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc khi được sự chấp thuận của khách hàng và phải chịu trách nhiệm về việc yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng.

- Cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân phải giữ bí mật thông tin khách hàng, sử dụng thông tin khách hàng đúng mục đích khi yêu cầu cung cấp thông tin và không được cung cấp cho bên thứ ba mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

- Hồ sơ, tài liệu về thông tin khách hàng, hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng, việc giao nhận thông tin khách hàng phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của pháp luật.

3.2. Quy trình, thủ tục tiếp nhận thông tin khách hàng:

- Tất cả thông tin của khách hàng đều do khách hàng trực tiếp cung cấp thông qua các giấy tờ, hồ sơ có chứa thông tin của khách hàng như:

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập, giấy đăng ký mẫu dấu (nếu có)

+ Điều lệ công ty

+ CMND/căn cước công dân hoặc CMND/căn cước công dân và hộ chiếu (trong trường hợp Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập đăng ký bằng hộ chiếu) của người đại diện hoặc người được uỷ quyền đại diện công ty;

+ Báo cáo tài chính

+ Báo cáo thuế

+ Sao kê ngân hàng

+ Đơn đề nghị thuê tài chính và kế ho ạch kinh doanh

+ Giấy tờ khác

- Tất cả hồ sơ, giấy tờ (bản chính, bản sao, dữ liệu ảnh) chứa thông tin của một khách hàng sẽ được lưu trữ thành bộ và được sử dụng qua các khâu thẩm định hồ sơ, lập hợp đồng, giải ngân, ghi nhận vào sổ kế toán, hạch toán…

3.3. Xử lý thông tin khách hàng:

- Nhân viên kinh doanh: sau khi tiếp nhận thông tin của khách hàng do khách hàng cung cấp hoặc điền vào mẫu biểu do CILC quy định, nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành xác thực thông tin định danh và nhập các thông tin này lên hệ thống của Công ty, đồng thời kiểm tra lịch sử tín dụng của khách hàng trên hệ thống tín dụng của CIC.

- Nhân viên thẩm định: tiến hành phân tích và thẩm định dựa trên thông tin định danh mà nhân viên kinh doanh đã nhập trên hệ thống, kết quả CIC và từ các hồ sơ cung cấp bởi khách hàng.

- Nhân viên dịch vụ khách hàng: sẽ lập hợp đồng và các hồ sơ cho thuê tài chính khác dựa trên thông tin định danh khách hàng trên hệ thống và yêu cầu khách hàng bổ sung đầy đủ hồ sơ theo danh mục hồ sơ cần có để phục vụ cho việc giải ngân.

3.4. Cung cấp thông tin khách hàng

3.4.1. Cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước

3.4.1.1.  Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng

a) Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng:

- Hình thức gián tiếp: yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng được thực hiện thông qua các tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính hoặc thông qua phương tiện điện tử, hệ thống mạng viễn thông và mạng máy tính. Việc yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng thông qua phương tiện điện tử, hệ thống mạng viễn thông, mạng máy tính phải tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, hướng dẫn của CILC và phù hợp với điều kiện kỹ thuật của các bên.

- Hình thức trực tiếp: yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng được thực hiện tại trụ sở CILC và thông qua người đại diện của các bên.

b) Giao nhận thông tin khách hàng:

- Đối với hình thức gián tiếp thông qua tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính: việc giao, nhận bưu gửi chứa thông tin khách hàng phải theo hình thức bảo đảm, vào sổ ghi nhận, theo dõi việc giao, nhận bưu gửi chứa thông tin khách hàng giữa CILC và tổ chức cung ứng dịch vụ bưu chính;

- Đối với hình thức gián tiếp thông qua phương tiện điện tử, hệ thống mạng viễn thông và mạng máy tính: việc truyền, nhận, cung cấp, lưu trữ thông tin khách hàng phải bảo đảm an toàn thông tin và tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, an toàn thông tin mạng, hướng dẫn của CILC.

- Đối với hình thức trực tiếp: việc giao nhận thông tin khách hàng phải được lập thành biên bản, có con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền theo phân cấp của CILC và chữ ký của người đại diện nhận thông tin khách hàng.

3.4.1.2. Thời hạn cung cấp thông tin khách hàng:

a) Trường hợp pháp luật liên quan có quy định cụ thể về thời hạn cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước thì thời hạn cung cấp thông tin khách hàng là thời hạn quy định tại pháp luật liên quan kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng theo quy định tại Điều 3.4.1.4

b) Trường hợp pháp luật liên quan có quy định cụ thể về thời hạn cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước thì thời hạn cung cấp thông tin khách hàng thực hiện theo thoả thuận giữa CILC và cơ quan nhà nước hoặc theo quy định nội bộ của CILC nhưng tối đa không quá thời hạn sau đây:

- 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng theo quy định tại điều 3.4.1.4 đối với trường hợp thông tin khách hàng đơn giản, có sẵn;

- 25 (hai mươi lăm) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng theo quy định tại điều 3.4.1.4 đối với trường hợp thông tin khách hàng phức tạp, không có sẵn.

3.4.1.3. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin khách hàng:

a) Khi cần thông tin khách hàng, cơ quan nhà nước gửi CILC hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng theo điều 3.4.1.4

b) Khi nhận được yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng, CILC thực hiện như sau:

- Trường hợp hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng đầy đủ theo quy định tại điều 3.4.1.4, CILC thu thập và cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước theo đúng yêu cầu và thời hạn quy định tại điều 3.4.1.2

- Trường hợp cung cấp trực tiếp cho người đại diện của cơ quan nhà nước, CILC phải yêu cầu người đại diện xuất trình chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu để đối chiếu khớp đúng với văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng trước khi giao nhận thông tin khách hàng.

- Trường hợp hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng chưa đầy đủ theo quy định tại điều 3.4.1.4, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng, CILC yêu cầu cơ quan nhà nước hoặc người đại diện bổ sung đầy đủ thông tin và tài liệu cần thiết theo đúng quy định.

- Trường hợp từ chối cung cấp thông tin khách hàng hoặc chậm cung cấp thông tin khách hàng do nguyên nhân bất khả kháng, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng, CILC phải có văn bản thông báo gửi cơ quan nhà nước trong đó nêu rõ lý do từ chối hoặc chậm cung cấp thông tin khách hàng.

3.4.1.4. Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng

a) Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng do cá nhân có thẩm quyền quy định tại điều 3.4.1.5 ký và có nội dung sau đây:

- Căn cứ pháp lý cụ thể quy định thẩm quyền được yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng;

- Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng trong đó nêu rõ mối liên quan của khách hàng với mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng;

- Nội dung, phạm vi thông tin khách hàng, thời hạn cung cấp;

- Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; hình thức văn bản cung cấp thông tin (bản sao, bản in, bản mềm và các hình thức khác theo quy định của pháp luật);

- Họ và tên; số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; địa chỉ, số điện thoại của người đại diện nhận thông tin khách hàng đối với trường hợp cung cấp thông tin theo phương thức quy định tại điều 3.4.1.1

- Nội dung yêu cầu khác (nếu có)

b) Tài liệu do cấp có thẩm quyền ban hành và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan để chứng minh lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng (quyết định thanh tra, quyết định kiểm tra, quyết định kiểm toán, quyết định khởi tố, bản án, quyết định thi hành án, quyết định truy tố, quyết định cưỡng chế, quyết định xử phạt vi phạm hoặc văn bản tương đương khác).

c) Tài liệu quy định tại điểm b) trên không áp dụng đối với yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng của cơ quan nhà nước cho mục đích thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ phục vụ công tác giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố; bảo vệ an ninh quốc gia; phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định.

3.4.1.5. Thẩm quyền ký văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng

  Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng phải do các cá nhân sau đây ký:

a) Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Tổng Thanh tra Chính phủ; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra bộ; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, Trưởng đoàn thanh tra; thành viên đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.

b) Tổng Kiểm toán nhà nước, Phó Tổng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực, Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước.

c) Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Viện kiểm sát quân sự các cấp theo quy định của pháp luật về kiểm sát nhân dân.

d) Chánh án, Phó Chánh án, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, tỉnh và tương đương, Tòa án quân sự Trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo quy định của pháp luật về tòa án.

e) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng, điều tra viên các cơ quan điều tra trong hệ thống cơ quan điều tra; cấp trưởng, cấp phó các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật về cơ quan điều tra hình sự.

f) Cấp trưởng, cấp phó các đơn vị nghiệp vụ trong công an nhân dân, quân đội nhân dân theo thẩm quyền quy định của pháp luật về công an nhân dân, quân đội nhân dân.

g) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng các cơ quan thi hành án, chấp hành viên đang tổ chức thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án.

h) Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan; Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

i) Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế; Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Vụ Thanh tra Tổng cục Thuế; Cục trưởng, Phó cục trưởng Cục Thuế; Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

j) Cá nhân khác của cơ quan nhà nước được pháp luật có liên quan quy định có thẩm quyền ký văn bản của cơ quan nhà nước yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng.

3.4.2. Cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức khác, cá nhân

3.4.2.1. Các trường hợp cung cấp thông tin khách hàng

a) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được cung cấp thông tin khách hàng cho tổ chức khác, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:

i) Tổ chức khác, cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp thông tin khách hàng được quy định cụ thể tại bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.

ii) Có chấp thuận của khách hàng bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận với khách hàng.

b) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin khách hàng cho chính khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng đó.

3.4.2.2.  Giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng

a) Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; thời hạn cung cấp thông tin khách hàng; trình tự, thủ tục cung cấp thông tin khách hàng của CILC đối với tổ chức khác, cá nhân thực hiện theo quy định của bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội đó.

 b) Trường hợp bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội đó không quy định hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; thời hạn cung cấp thông tin khách hàng; trình tự, thủ tục cung cấp thông tin khách hàng quy định tại điểm i khoản a điều 3.4.2.1 thì thực hiện như sau:

- Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; thời hạn cung cấp thông tin khách hàng; trình tự, thủ tục cung cấp thông tin khách hàng thực hiện theo điều 3.4.1.1, khoản b) điều 3.4.1.2 và điều 3.4.1.3

- Hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng thực hiện theo điều 3.4.1.4

- Hình thức yêu cầu, cung cấp thông tin khách hàng; thời hạn cung cấp thông tin khách hàng; trình tự, thủ tục, hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng của CILC cho tổ chức, cá nhân quy định tại điểm ii, khoản a điều 3.4.2.1 và khoản b điều 3.4.2.1 thực hiện theo thoả thuận với khách hàng và phù hợp với quy định nội bộ của CILC.

3.5. Giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định nội bộ về giữ bí mật, lưu trữ, cung cấp thông tin khách hàng:

- Các phòng ban trực tiếp tiếp nhận và xử lý thông tin của khách hàng phải định kỳ giám sát, kiểm tra và lập báo cáo tự kiểm tra đánh giá về công tác giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp thông tin khách hàng. Ngoài ra, các phòng ban còn tổ chức kiểm tra chéo và lập báo cáo kiểm tra.

- Các vi phạm quy định nội bộ về giữ bí mật, lưu trữ, cung cấp thông tin khách hàng sẽ bị kỷ luật và xử lý theo quy định của pháp luật cũng như có trách nhiệm bồi thường tổn thất cho khách hàng hoặc CILC.

3.6. Phân cấp thẩm quyền, quyền hạn, nghĩa vụ của các đơn vị, cá nhân trong việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp thông tin khách hàng.

a) Thẩm quyền phê duyệt việc cung cấp thông tin:

- Việc cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân theo quy định của pháp luật đều phải được phê duyệt bởi Tổng giám đốc.

b) Quyền hạn của các đơn vị, cá nhân:

- Trình Tổng giám đốc phê duyệt hoặc từ chối việc cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân theo quy định của pháp luật.

c) Nghĩa vụ của các đơn vị, cá nhân:

- Cung cấp thông tin khách hàng trung thực, đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng và phạm vi thông tin được yêu cầu cung cấp;

- Đảm bảo an toàn, bí mật thông tin khách hàng trong quá trình cung cấp quản lý, sử dụng, lưu trữ thông tin khách hàng;

- Không được tiết lộ, cung cấp thông tin khách hàng cho bên thứ 3 mà không có sự chấp thuận của khách hàng, trừ trường hợp cung cấp theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức giám sát, tự kiểm tra và kiểm tra chéo việc tuân thủ quy định nội bộ về giữ bí mật, lưu trữ, cung cấp thông tin khách hàng;

- Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật và chấp hành các hình thức xử phạt (nếu có) đối với trường hợp vi phạm quy định nội bộ của công ty.

3.7. Quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của CILC trong việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng:

3.7.1. Quyền của CILC:

- Yêu cầu cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân bổ sung thông tin, tài liệu yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng phù hợp với quy định

- Từ chối cung cấp thông tin khách hàng cho cơ quan nhà nước, tổ chức khác, cá nhân đối với yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng không đúng quy định của pháp luật, hoặc yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng bị trùng lắp, không thuộc phạm vi thông tin khách hàng mà CILC đang lưu giữ theo quy định của pháp luật.

3.7.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của CILC:

- Cung cấp thông tin khách hàng trung thực, đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng và phạm vi thông tin được yêu cầu cung cấp;

- Đảm bảo an toàn, bí mật thông tin khách hàng trong quá trình cung cấp quản lý, sử dụng, lưu trữ thông tin khách hàng;

- Giải quyết khiếu nại của khách hàng trong việc cung cấp thông tin khách hàng theo quy định của pháp luật

- Tổ chức giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định nội bộ về giữ bí mật, lưu trữ, cung cấp thông tin khách hàng;

- Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định nội bộ của công ty về việc bảo mật thông tin khách hàng.

Mạng lưới quốc tế

Đối tác của CILC